Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Hoạt động kinh doanh karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV- Luật Đầu tư 2014, nên ngành nghề này cần phải đáp ứng các điều kiện về phòng ốc, âm thanh, ánh sáng, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tổ chức, cá nhân muốn hoạt động kinh doanh karaoke cần đáp ứng đủ 4 điều kiện giấy phép sau:

  1. Giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể

Đây là 1 điều kiện bắt buộc số 1 được áp dụng chung đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự đó là:

  • Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP)

Do đó, Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn loại hình kinh doanh karaoke dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể hoặc thành lập công ty.

Đối với hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

  1. Giấy phép kinh doanh karaoke

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh karaoke:

Để hoạt động hợp pháp đối với ngành nghề này, chủ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh cần phải có Giấy phép kinh doanh karaoke đồng thời phải đáp ứng 9 điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke như sau:

  1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;
  2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu; bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;
  3. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Khoảng cách từ 200m trở lên đo theo đường giao thông từ cửa phòng đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau;
  5. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  6. Âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phòng karaoke;
  7. Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng;
  8. Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mình phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mình.
  9. Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khác tại phòng hát karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke và phải được cấp giấy phép.

Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke: 

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;
  • Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

– Cơ quan thực hiện: Sở Văn hoá thể thao và du lịch.

– Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự

Ngoài ra, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh còn phải đáp ứng các điều kiện về an ninh trật tự đối với kinh doanh karaoke, cụ thể là điều kiện đối với người chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của doanh nghiệp, cơ sở hoạt động không thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. a) Đối với người Việt Nam:
  • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
  1. b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:
  • Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự: Theo dõi tại bài viết: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.

  1. Giấy phép về phòng cháy chữa cháy

Cuối cùng là đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. Quy trình, điều kiện xin cấp phép xin mời theo dõi tại bài viết: Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy.

Lưu ý

Chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

  • Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;
  • Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;
  • Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;
  • Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;
  • Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp đăc biệt.

Để được hướng dẫn và tư vấn chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại tư vấn: 024.2210.3355/ Hotline: 0942.234.000 hoặc gửi email về địa chỉ hòm thư: contact@eriss.vn . Chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Trân Trọng.

Tin liên quan